Các thuật ngữ bạn cần biết khi chọn mỹ phẩm

Các thuật ngữ bạn cần biết khi chọn mỹ phẩm

Hôm nay Mira chan Merry shop sẽ hướng dẫn cho các bạn một số thuật ngữ đơn giản hay được dùng trong các loại mỹ phẩm để các bạn có thể tự tin lựa chọn sản phẩm không gây hại cho làn da mình nhé.

Các thuật ngữ bạn cần biết khi chọn mỹ phẩm
1. Oil – free :

Không chứa dầu : tức là sp không chứa các loại dầu, dầu thực vật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu, nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.
Vậy Lanolin là gì? : Lanolin là Một trong những hung thủ gây nổi mụn có trong các sản phẩm dưỡng da, đặc biệt là Lotion dưỡng da và kem chống nắng, một loại axit béo chiết xuất từ lông cừu.
Lưu ý: Sản phẩm Oil-Free vẫn có thể chứa dầu. Một số công ty thay thế các loại dầu tổng hợp bằng dầu tự nhiên và gọi các sản phẩm là “oil-free”, trên bao bì sản phẩm vẫn in tên ít nhất 1 loại dàu. Vd dầu hạt cọ : myristic acid (tetradecanoic acid), hay Isopropyl Myristate cũng là 1 loại dầu – một thành phần có tác dụng làm mịn da và chống nắng thường có trong nhiều loại mỹ phẩm trang điểm nền.

2. Non – Comodogenic :

– Thuật ngữ mà các nàng DA DẦU và HAY BỊ MỤN phải ghi nhớ.
– Non-comedogenic để chỉ các sản phẩm KHÔNG BÍT LỖ CHÂN LÔNG KHIẾN DA SẢN SINH RA MỤN.
– Thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng trong các loại kem cho da, sữa tắm hoặc dầu, cũng có khi được thay bằng cụm từ “non-occlusive” có nghĩa “không bị tắc”, “non-acnegenic” (không gây mụn) hoặc “No pore-clogging”.
– Những loại sản phẩm này thường được chỉ định cho những ai bị mụn trứng cá, mụn đầu trắng hoặc đầu đen

3. Hypoallergenic :

ÍT GÂY DỊ ỨNG – dành cho những làm da nhạy cảm với hóa mỹ phẩm. Mỹ phẩm ít gây dị ứng thường có thành phần là khoáng chất hoặc thành phần tự nhiên. Những mỹ phẩm có ghi Hypoallergenic sẽ tiết chế các hóa chất dễ gây dị ứng nhất.
Vậy nếu vẫn bị dị ứng khi sử dụng các sản phẩm này thì nguyên nhân đến từ đâu? – Câu trả lời: hầu hết đến từ hương liệu, chất tạo mùi của sản phẩm. Cách an toàn nhất đối với da nhạy cảm là nên chọn sản phẩm không có hương liệu (“fragrance-free”), hoặc không mùi (unscented).

4. Fragrance – Free : 

KHÔNG CÓ HƯƠNG THƠM_ là những loại mỹ phẩm không có chất tạo hương thơm nhân tạo, nhưng chúng vẫn có thể chứa một số mùi làm từ thiên nhiên để che lấp đi một số mùi từ những thành phần khác. Những sản phẩm này là sự lựa chọn lý tưởng và an toàn cho những người có làn da nhạy cảm hoặc nhạy cảm với hóa chất, bị hen suyễn và dị ứng với mùi hương.

5. Water proof :

– KHÔNG THẤM NƯỚC – Lớp mỹ phẩm sẽ ko trôi, ko hoen, ko bay màu khi gặp nước. (hay nước mắt, mồ hôi, dầu trên da,…). Ví dụ: bôi kem chống nắng thì xuống biển ko trôi, tô son thì ăn uống ko trôi, kẻ mắt thì khóc lóc hay gặp mưa ko trôi, đánh phấn thì chạy nhảy ra mồ hôi cũng ko trôi.
– Lưu ý: bạn cần test sản phẩm thật kỹ trước khi mua vì nhiều nhãn hang dù ghi sản phẩm là “Water proof” nhưng khi hoạt động mạnh dưới nước như bơi lội, tắm khoáng, lớp mỹ phẩm có thể trở nên loang lổ thay vì bám lại hết trên da mặt.

6 Antin – Wrinkles :

CHỐNG NẾP NHĂN: Loại sản phẩm này chứa retinol dưới hình thức retinyl palmitate, hoặc axit glycotic giúp tạo nên colagen cho da. Colagen chính là chất giúp cho làn da của bạn trông tươi trẻ hơn.
Retinol – một dạng của vitamin A, là một trong những thành phần chủ yếu được dùng nhiều nhất trong mỹ phẩm. Tuy nhiên, bạn nên biết nó không được phát minh ra để loại bỏ nếp nhăn, mà thực chất chỉ là kích thích da sản xuất ra nhiều colagen để da được đẹp hơn.
Trên đây là những thuật ngữ cơ bản, có thể giúp ích cho bạn khi chọn những sản phẩm dưỡng hay chăm sóc da, lần sau shop sẽ chỉ cho các bạn những thuật ngữ trong khi mau đồ trang điểm nhé.

—————————-

Mời bạn tham khảo thêm một số bài review khác tại : Review mỹ phẩm Nhật 

Các thuật ngữ bạn cần biết khi chọn mỹ phẩm
Đánh giá bài viết của Mira

Tham gia bình luận,đánh giá và góp ý

Có thể bạn quan tâm

Bài viết liên quan

cc-thut-ng-bn-cn-bit-khi-chn-m-phm